rỉa rói
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nói móc, nói xa gần để chê bai, trách móc một cách nhỏ nhặt, dai dẳng: Hành động dùng lời nói để chỉ trích, chê bai người khác một cách gián tiếp, vụn vặt và thường lặp đi lặp lại, với thái độ khó chịu.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Bà ấy thích rỉa rói hàng xóm về chuyện con cái. (Bà ấy thích nói móc hàng xóm về chuyện con cái.)
- Anh ta im lặng chịu đựng, không muốn nghe vợ rỉa rói mãi về khoản tiền chi tiêu. (Anh ta im lặng chịu đựng, không muốn nghe vợ nói móc mãi về khoản tiền chi tiêu.)
- Đừng có rỉa rói nhau từng chuyện nhỏ như thế. (Đừng có nói móc nhau từng chuyện nhỏ như thế.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "rỉa rói" thường diễn tả một hành động có tính chất dai dẳng, lặp đi lặp lại và gây khó chịu cho người nghe. Hành động này không phải là một lời phê bình trực tiếp, mạnh mẽ mà thường là những lời nói vặt, ý nhị nhằm châm chọc.
- Cái kiểu rỉa rói ấy chẳng giải quyết được vấn đề gì, chỉ làm không khí thêm căng thẳng. (Cái kiểu nói móc vặt vãnh ấy chẳng giải quyết được vấn đề gì, chỉ làm không khí thêm căng thẳng.)
Biến thể và từ gần giống
- Rỉa ráy (động từ): Là từ đồng nghĩa, có nghĩa và cách dùng gần như hoàn toàn giống với "rỉa rói".
- Bà cụ hay rỉa ráy con cháu về chuyện ăn mặc. (Bà cụ hay nói móc con cháu về chuyện ăn mặc.)
Từ đồng nghĩa
- Nói móc: Nói ý châm chọc, chê bai một cách gián tiếp.
- Nói xa nói gần: Nói vòng vo, không trực tiếp nhưng ám chỉ điều gì đó.
- Càu nhàu: Lẩm bẩm, nói trong miệng tỏ vẻ không hài lòng, bực bội (có thể không nhắm vào ai cụ thể).
Thành ngữ liên quan
- Rỉa rói như mèo tha đồ (thành ngữ so sánh): Ví von cách nói năng nhỏ nhặt, dai dẳng và khó chịu.
- Cả ngày cứ rỉa rói như mèo tha đồ, ai mà chịu nổi. (Cả ngày cứ nói móc dai dẳng khó chịu, ai mà chịu nổi.)
- Nh. Rỉa ráy: Mẹ chồng rỉa rói con dâu.